Dịch vụ xông hơi khử trùng thuốc Quickphos

Thuốc xông hơi là gì?

– Thuốc xông hơi là một loại hóa chất mà ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường nó có thể tồn tại ở trạng thái khí, với nồng độ đủ làm chết sinh vật, do đó có khả năng diệt trừ sinh vật gây hại ở những vị trí mà thuốc khác không có khả năng như: bên trong hạt, kẻ nứt, lớp hàng ở bên giữa,…

– Thuốc xông hơi phổ biến hiện nay là Quickphos 56% có gốc hoạt chất: Aluminium Phosphide do Công ty United Phosphorus limited – Ấn Độ sản xuất. Các loại thuốc xông hơi tương tự Quickphos 56% gồm: Aluminium Phosphide 56%, Celphos 56%, Metyl Bromide 98% ….

Bao bì, đóng gói

– Dạng chai nhôm: 01 chai gồm 334 viên nhỏ tròn , mỗi viên 3gam thuốc, 01 chai tròn 01 kg. Thùng 21 chai.

– Dạng lon (hũ): 1 lon gồm 16 tuýp thuốc, mỗi tuýp chứa 20 viên thuốc dẹp (giống viên xê xủi), mỗi viên dẹp 3gam, tổng 320 viên. 1 Lon tròn 960 gam. Thùng 15 Lon

Lưu ý khi sử dụng thuốc

– Thuốc Quickphos 56% trong điều kiện khí ẩm sẽ sinh ra khí độc. Không được mở bao bì khi chưa sử dụng. Cần để thuốc xa lửa, hơi ẩm, và hơi nóng.

– Khi xông hơi bằng thuốc phải có kho hàng kín hoặc hàng hóa phải được trùm bạt kín, không được tự ý mở cửa kho hàng, không tự ý vén bạt, lật bạt để xem. Khí độc sẽ thoát ra, vì thế kết thúc thời hạn khử trùng bạn mới được phép mở kho, cuốn bạt và cho thông thoáng.

– Thuốc có thể gây ngạt đối với người nên khi sử dụng phải tuân thủ kỹ lưỡng hướng dẫn trên bao bì thuốc. Người làm nhiệm vụ xử lý phải đeo mặt nạ phòng độc và có kính bảo vệ mắt, găng tay… an toàn khi sử dụng thuốc.

– Trong quá trình khử trùng tuyệt đối không để nước tiếp xúc với thuốc trong lô hàng, vì có thể sinh ra phản ứng hoá học gây cháy. Trường hợp Khẩn Cấp bị cháy, bạn pha nước với Xà Phòng (tương ứng 100g/10 lít nước) để tạo thành dung dịch kiềm và phun thẳng vào khu vực bị cháy mới dập được lửa. Tuyệt đối không dùng nước chưa pha xà phòng để dập tắt, vì lửa sẽ không tắt mà gây cháy to hơn.

Lô hàng đang được nhân viên Miền Trung Pest trùm bạt xông hơi khử trùng

             

Công dụng

– Quickphos 56% có tác dụng diệt, phòng trứng, ấu trùng, kén, nhộng, con trưởng thành của tất cả các loại côn trùng gây hại bảo quản sản phẩm.

– Diệt mọt trên Nông sản như hạt điều nhân, hạt tiêu, cà phê hạt, lúa gạo, lúa mì (bo bo), đậu nành, khoai mì lát, khoai mì cục, sắn, bắp ngô, ngũ cốc,… các loại bột

– Diệt mọt trên Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi công nghiệp như: cám gạo, cám cá, cám trích li, cám xương… hay cám thành phẩm

– Khử trùng làm sạch các hệ thống dây chuyền sản xuất bị nhiễm mọt nhiều trong các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn chăn nuôi… Hay các nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm …

– Xử lý côn trùng mọt, mạt, kiến ba khoang,… của ngũ cốc chứa đựng trong các silo hay ngũ cốc đóng bao chất cây .

– Xử lý mọt, côn trùng hàng hoá trong container, hầm tàu, hầm sà lan, các lô hàng trong kho chất bao hay các kho hàng đổ xá.

– Khử trùng kho trống, nhà máy…giúp tiêu diệt hầu hết côn trùng

– Khử trùng, ủ mọt, xông mọt cho các lô gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ, gỗ ván, gỗ chưa qua chế biến cần được bảo quản tránh mối, mọt hay Khử trùng xông hơi cho pallet (hàng nội địa), tiêu diệt mối, mọt trong gỗ

– Khử trùng các nguyên liệu giàu xenlulozo như mây, tre, nứa, bao bì giấy carton… hay hàng xuất nhập khẩu.

Chú ý: Không sử dụng Phosphide trong việc khử trùng những hàng hoá có độ thuỷ phân cao (nước, độ ẩm nhiều ) như rau, củ, quả, trái cây,…

Cơ chế tác động của thuốc

– Quickphos trong không khí ẩm sẽ sinh ra khí độc và xông hơi vào hệ thống hô hấp của côn trùng thông qua các lỗ thở. Do vậy độc tính của thuốc ảnh hưởng bởi cường độ hô hấp của côn trùng.

– Ở điều kiện nhiệt độ thích hợp (khi đó cường độ hô hấp cao nhất) sẽ cho điều kiện khử trùng tốt nhất. Ở điều kiện nhiệt độ thấp hơn, khả năng hoạt động của côn trùng giảm, thì đòi hỏi liều lượng thuốc nhiều hơn hoặc thời gian xử lý kéo dài hơn.

Liều lượng sử dụng

Đối tượng Liều lượng Thời gian xông Thời gian để thoáng
Ngũ cốc để xó hay trong Silo (dạng đụn đống) 2-5 viên/tấn Tùy thuộc vào silo và điều kiện kín gió Tùy thuộc vào cấu trúc Silo
Thuốc lá, bánh, kiện, thùng 1-2 viên/m3 3-4 ngày 3 giờ
Thực phẩm chế biến đã đóng gói và thức ăn gia súc 1,5-2 viên/m3 4-8 ngày Bánh: tối thiểu 48 giờ
Các dạng khác: 72 giờ
Ngũ cốc đóng bao xếp chồng chất lên nhau 1-3 viên/ m3 3-5 ngày 48 giờ

 

Thời gian xông thuốc cần thiết tùy thuộc vào sản phẩm, nhiệt độ, độ ẩm như sau:

Từ 12-15 độ C thời gian xông hơi 05 ngày

Từ 16-20 độ C thời gian xông hơi 04 ngày

Cao hơn 20 độc C thời gian xông không dưới 03 ngày

Không được khử trùng khi nhiệt độ sản phẩm dưới 5 độ C.

Lưu ý: Các nội dung trên chỉ được xem như hướng dẫn mà thôi, cần tuân thủ theo nội quy và thực tế và điều kiện tại địa phương.

=> Theo khuyến cáo của Nhà sản xuất thời gian ủ thuốc (exposure time) đạt hiệu quả cao nhất là từ 7-10 ngày, là khoảng thời gian đủ diệt triệt để các loại sâu mọt ở các giai đoạn phát triển khác nhau gồm cả thời kỳ khó tiêu diệt nhất là giai đoạn trứng.

=>  Cũng theo Nhà sản xuất, thời gian ủ thuốc tối thiểu của thuốc được giới thiệu là 72 giờ, lý do là cần có một khoảng thời gian để phản ứng hóa học giải phóng ra PH3 và để cho khí PH3 khuyếch tán và thẩm thấu vào hàng hóa, nên 72 giờ chỉ là mức thời gian đủ diệt côn trùng trưởng thành.

Thu hồi bả thuốc sau khử trùng

Bả thuốc sau khi kết thúc khử trùng được thu lại và chôn xuống đất. Riêng với AlP trong bã thuốc luôn còn 02% chưa phân hủy hết nên cần phải xử lý bã trước khi hủy. Bã thuốc được cho từ từ vào thùng có chứa nước xà phòng loãng và khuấy đều để thuốc phân hủy hoàn toàn, Người làm nhiệm vụ xử lý phải đeo mặt nạ phòng độc và có kính bảo vệ mắt.

Đặc tính Phosphide

Phosphine tinh khiết, không có mùi, không có vị, nồng độ dưới 200 ppm, ở nồng độ thấp PH3 được giải phóng từ các phosphua kim loại có mùi đất đèn hoặc mùi tỏi. Lưu ý: không dùng mùi này làm chất chỉ thị.

Tỷ trọng của Phosphine so với không khí: 1.17, không khí = 1, đây là một đặc tính ưu việt giúp cho thuốc khuyếch tán dễ dàng vào không gian khử trùng vì có trọng lượng tương đương với trọng lượng không khí.

Có khả năng cháy nổ: điểm nổ thấp nhất là 1.79% về thể tích, tương đương 17,900 PPM hoặc 24,9g/m3 => do vậy không được để tập trung thuốc quá nhiều tại một điểm khi khử trùng.

Điểm sôi (-) 87,7 độ C

Không tan trong nước

Có khả năng ăn mòn kim loại, vì vậy không để kim loại gần với khu vực xông hơi khử trùng bằng Phosphine

Các dạng chế phẩm của Phosphine

+ AIP (Gastoxin, Phostoxin, Quickphos…)

+ Mg3P2 Magtoxin

* Trong không gian khử trùng khí Phosphine sẽ tạo ra khi phản ứng hóa học của ALP và Mg3P2 Magtoxin với H20 để tạo ra PH3; PH3 có tác dụng diệt côn trùng, còn Al (OH)3 hoặc Mg (OH)2 không độc.

+ Từ Mg3P2: Mg3P2 + 6H2O         3Mg(OH2) + 2PH3

+ Từ AIP      : AIP + 3H2O              Al(OH)3 + PH3

* Theo phương trình phản ứng hóa học trên, mỗi 03 gram hợp chất AlP sẽ phóng thích ra 01 gram PH3 (Phosphine) và PH3 chính là chất hữu hiệu có tác dụng diệt côn trùng.
* Chất Al(OH)3 là chất bột hydroxit nhôm màu xám trắng được tạo thành trong quá trình phóng thích PH3 (xem phương trình phản ứng hóa học trên). Đây là chất bã thuốc, không có tính độc hại, thường chứa trong các túi vải hoặc túi giấy và sẽ đươc thu hồi, loại bỏ sau khi kết thúc khử trùng.

* Cần lưu ý là hiệu suất phản ứng của AlP chỉ đạt 98%, còn 02% vẫn chưa phân hủy. Do vậy, phải đặc biệt chú ý khi xử lý bã thuốc còn lại sau khi xông trùng. Do thuốc có khả năng tự cháy nổ trong không khí nên trong thành phần thuốc nhà sản xuất thường cho thêm chất chống cháy nổ là Amoni cácbamát

NH2COONH4        2NH3 + CO2

Khi thuốc phân hủy, chất chống cháy nổ sẽ tự phân hủy, để giải phóng ra ammoniac và cacbondioxic

Ưu điểm Nhược điểm
– Dễ sử dụng
– Dễ phân phối thuốc mà không cần quạt đảo khí vì tỉ trọng tương đương với không khí
– Dễ vận chuyển khi còn nguyên bao bì
– Không ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của hạt giống.
– Không phá hủy tầng ôzon
– Không để lại dư lượng khi sử dụng đúng cách.
– Thời gian xông thuốc dài (tối thiểu 7 ngày, có thể kéo dài đến 12 ngày)
– Đạt hiệu quả thấp khi tiến hành khử trùng ở điều kiện nhiệt độ dưới 15oC.
–    Nếu sử dụng trong một thời gian dài sẽ xuất hiện tính kháng thuốc của côn trùng-
– Mức độ kháng thuốc: cho đến nay đã có nhiều loài côn trùng gây hại trong kho thể hiện tính kháng với phosphine. Trong đó, mọt đục thân nhỏ Rhizopertha dominica, mọt cứng đốt Trogoderma granaria và rệp sách (psocids) có khả năng chống chịu rất cao với phosphine 


Ghi nhớ: Chìa khóa để khử trùng có hiệu quả bằng Phosphine là phải giữ hơi độc trong không gian kín & thời gian đủ dài để cho các pha chống chịu thuốc như trứng, nhộng đủ phát triển  thành sâu non & con trưởng thành chết vì thuốc.

Một số nguyên nhân khử trùng thất bại bằng phosphine:

– Không làm kín triệt để không gian khử trùng.

– Liều lượng thuốc quá thấp.

– Thời gian xử lý không đủ.

– Một số côn trùng kháng phosphine.

* Triệu chứng ngộ độc thuốc

Tùy theo lượng phosphine (PH3) hít phải mà các triệu chứng xuất hiện ngay lập tức hoặc vài giờ sau khi nhiễm:

– Mệt mỏi, ù tai, tức ngực khó thở

– Đau nhức toàn thân, nôn mửa, viêm dạ dày.

– Đau bụng, tiêu chảy, đau ngực.

– Toàn thân xanh tím, mất thăng bằng, đi đứng không vững.

– Bất tỉnh, chết ngay lập tức.

* Biện pháp sơ cấp cứu ban đầu

– Đưa người bệnh ra khỏi vùng có độc, để nơi thoáng mát.

– Tháo lỏng quần áo nịt, đồng hồ nạn nhân, thay quần áo dính thuốc, rửa sạch nơi da nhiễm thuốc.

– Tiến hành hô hấp nhân tạo, xoa bóp (nếu cần).

– Cho bệnh nhân nôn mửa, xúc miệng bằng nước sạch.

– Trường hợp mắt bị dính thuốc: mở to mắt bệnh nhân và phun nhẹ nước sạch vào.

– Gọi cấp cứu, đưa bệnh nhân vào bệnh viện gần nhất.

Tại Nha Trang- Khánh Hòa, Công ty TNHH Diệt Mối – Khử Trùng Miền Trung (Miền Trung Pest) là một trong những công ty chuyên cung cấp dịch vụ xông hơi – Khử trùng, là đại lý phân phối thuốc Quickphos 56% hàng chính hãng, chất lượng cao, uy tín với giá cả hợp lý.

Các bạn có thể đến Miền Trung Pest số 07B Hồng Bàng, Nha Trang hoặc gọi số Hotline 0903 27 27 87 gặp kỹ sư Chương để được tư vấn, hướng dẫn cụ thể khi có nhu cầu xông hơi- khử trùng cho các vật thể nội địa- xuất khẩu.

0903 27 27 87
(KS Chương)